s¶n xuÊt vô mïa, vô ®«ng n¨m 2022
Ngày 13/06/2022

UBND xã tổ chức triển khai Đề án sản xuất vụ Mùa, vụ Đông, giao chỉ tiêu diện tích sản xuất cây vụ đông cho từng thôn

 

®Ò ¸n

s¶n xuÊt vô mïa, vô ®«ng n¨m 2022

I. KÕt qu¶ s¶n xuÊt vô MïA, vô ®«ng n¨m 2021

1.1 Kết quả sản xuất vụ Mùa,vụ Đông năm 2021:

- Diện tích gieo cấy lúa Mùa toàn xã 279,4 ha,  tăng 0,9ha so với năm 2020. Không có diện tích bỏ hoang mới phát sinh

 - Phương thức gieo cấy: Diện tích cấy tay 204,95 ha chiếm 73,8 %  giảm so với vụ mùa 2020 là 21,45 ha , cấy máy là 37.83 ha , phát sinh diện tích gieo thẳng là 34.92 ha. ở các thôn Nam - Bắc Sơn - Tây Hòa ..

 - Về cơ cấu giống: Lúa năng suất cao 190 ha ( chiếm 65% ), chất lượng gạo khá 60 ha chiếm 20 % ; lúa khác 42.7 ha chiếm 15%. Các  giống lúa chủ lực là BC15 và Đài thơm8  nếp các loại.

- Năng suất lúa đạt 62.9 tạ/ha giảm 0,5 tạ/ha so với vụ mùa năm 2020. Tổng sản lượng đạt 1757.4 tấn

  - Diện tích gieo trồng cây màu vụ  mùa( màu hè, hè thu là 21.5 ha, đạt 100% kế hoạch . Diện tích các cây trồng chủ yếu là đậu đỗ các loại , dưa gang trắng xuất khẩu, rau màu khác.

- Diện tích gieo trồng cây vụ đông 80.6 ha đạt 32% so với kế hoạch chỉ tiêu giao. Diện tích các cây trồng chủ yếu là khoai tây 31,8 ha, ngô 2.3ha. dưa bí 5ha, khoai lang và các loại rau màu khác...

  1.2 Thực hiện liên kết sản xuất hàng hóa

  Vụ hè - hè thu - vụ Đông năm 2021, có các  thôn Đại Đồng , Hòa Bình và Nam Sơn thực hiện liên kết sản xuất tiêu thụ sản phẩm là cây dưa gang hè và dưa chuột bao tử, khoai tây vụ đông .

1.3 Thực hiện tích tụ ruộng đất

Đối với sản xuất cây lúa không có vùng tích tụ mới, vẫn là 2 vùng  xuất khẩu Đại đồng 3.1 ha sản xuất lúa giống và vùng diện tích nhân dân bỏ hoang 4.5 ha ở thôn Bắc Sơn  3 năm trở lại đây có  2 hộ cá nhân đã đứng ra tổ chức gieo cấy lúa thương phẩm. Vụ Đông  đã tổ chức sản xuất hơn 3 ha cây dưa chuột bao tử có hợp đồng bao tiêu sản phẩm với công ty chế biến nông sản Hải Dương tập trung ở 2 thôn Đại Đồng, Nam Sơn.  Hơn 5 ha cây khoai tây có hợp đồng bao tiêu sản phẩm với công ty Hương Quê - Hải Dương ở thôn Hòa Bình.

2. Một số tồn tại , hạn chế

 Bên cạnh những kết quả đã đạt được sản xuất vụ Mùa vụ Đông năm 2021 còn một số tồn tại hạn chế sau:

+ Một số thôn chưa tuân thủ lịch thời vụ, cơ cấu giống lúa, phương thức gieo cấy dẫn đến một số diện tích xạ vùng đồng bị chết vì ngập úng phải bừa đi cấy lại, vùng nội cao thì phải tăng chi phí phân bón và làm cỏ dại...

+ Dịch vụ cung ứng vật tư  thuốc BVTV còn gặp khó khăn sự cạnh tranh của tập thể với tư nhân ngày một cao nên không cung ứng được nhiều  dẫn đến tình trạng nhân dân lạm dụng thuốc BVTV và  không đúng theo khuyến cáo đã xảy ra ...

+ Quy mô sản xuất hàng hóa vẫn còn nhỏ lẻ,  chưa tổ chức sản xuất quy mô lớn dẫn đến đầu tư cho sản xuất trồng trọt chưa tương xứng với tiềm năng thế mạnh của địa phương.  

+ Việc áp dụng đồng bộ hóa các tiến bộ kỹ thuật, cơ giới hóa trong tất cả các khâu chưa tương xứng với tiềm năng, những tổn thất trong quá trình thu hoạch, vận chuyển, sơ chế, bảo quản nông sản còn cao, các khâu trung gian trong quá trình sản xuất còn nhiều nhất là trong khâu thu hoạch bằng máy gặt dẫn đến lợi nhuận của người sản xuất giảm.

+ Vẫn còn một số người sản xuất không  chấp hành nghĩa vụ tài chính trong việc thực hiện hợp đồng dịch vụ diệt chuột của Công ty với địa phương vụ xuân 2021.

3. Nguyên nhân của những tồn tại hạn chế:

- Nguyên nhân khách quan;

 + Sản xuất nông nghiệp chịu tác động trực tiếp của thời tiết khí hậu, đặc biệt là vụ mùa vụ Đông năm 2021 là một vụ khó khăn, nhất là giai đoạn cuối vụ bị ảnh hưởng của cơn bão số 7, số 8 nhiều diện tích đến giai đoạn lúa đỏ đuôi và thu hoạch bị đổ ngã, chất lượng năng suất bị thiệt hại .

+ Đại dịch covid19 làm ảnh hưởng đến mọi mặt của đời sống trong đó nhất là  giá vật tư nông nghiệp đầu vào bị tác động tăng cao , giá bán sản lượng tiêu thụ không tăng.

- Nguyên nhân chủ quan:

+ Công tác lãnh đạo, chỉ đạo sản xuất một số thôn chưa quyết liệt nên việc thực hiện đề án chưa tốt, như việc để nhân dân tự phát gieo xạ  ở cả vùng khó khăn về công tác điều tiết nước tưới, tiêu làm đất muộn nên tốn kém chi phí bừa đi cấy lại vùng trũng tốn chi phi phân bón vùng nội cao...

 + Cơ chế chính sách thúc đẩy sản xuất chưa đồng bộ, còn một số vướng mắc trong việc tập trung đất đai để mở rộng quy mô sản xuất, việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa...

+ Việc xây dựng kế hoạch quy vùng sản xuất của các thôn chưa có tính đột phá mới, tính sáng tạo để phát huy lợi thế của cơ sở thôn .Chưa bố trí cơ cấu giống lúa hợp lý cấy trà lúa mùa sớm để trồng các cây ưa ấm có thị trường bao tiêu sản phẩm.

+ Vẫn còn tình trạng sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật chưa đúng hướng dẫn đến việc thu gom sử lý gói thuốc BVTV sau sử dụng chưa triệt để còn vứt bỏ tràn lan trên bờ ruộng, đường , mương  gây ô nhiễm ảnh hưởng môi trường...

4.  Bài học kinh nghiệm:

- Xây dựng Đề án sản xuất  phải  luôn được chú trọng,  bám sát diễn biến,  nhận định về tình hình thời tiết khí hậu của cơ quan chuyên môn về khí tượng thủy, điều kiện cụ thể từng thôn  để xây dựng, đề xuất chủ trương, giải pháp chỉ đạo, điều hành sản xuất sát, đúng với thực tế.

- Có sự phối hợp chặt chẽ giữa cấp ủy,chính quyền, các ngành và tổ chức chính trị xã hội trong công tác quản lý, điều hành, tổ chức chỉ đạo sản xuất. Đặc biệt là sự chỉ đạo, tuyên truyền của ban chi ủy các thôn, của  thông tin đại chúng trong việc vận động xã viên thực hiện đề án sản xuất, mạnh dạn chuyển đổi cơ cấu cây trồng nhất là cây màu để làm hàng hóa;

- Đẩy mạnh ứng dụng  tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất để tăng năng suất, trồng trọt tạo cho ruộng lúa khỏe, tăng sức đề kháng cây trồng, giảm chi phí sản xuất, tăng giá trị sản phẩm.

  -  Nghiêm túc thực hiện cơ cấu giống, thời vụ gieo cấy, lựa chọn phương thức gieo cấy phù hợp .  Không tổ chức gieo xạ vụ  mùa nhất là các vùng không thuận lợi tưới tiêu và làm đất.

-  Chuyển đổi cơ cấu cây trồng phải có sự vào cuộc tích cực của cán bộ, đảng viên, các tầng lớp  nhân dân, tích cực hưởng ứng và nghiêm túc chấp hành các quy định trong việc ký kết hợp đồng sản xuất và tiêu thụ nông sản phẩm.

- Thường xuyên kiểm tra, chỉ đạo, bổ khuyết kịp thời trong các kỳ sản xuất nhất là trong những giai đoạn quan trọng có tính quyết định đến năng suất, sản lượng cây trồng. Chủ động ứng phó với bất thuận của thời tiết có thế xảy ra...

- Công tác thông tin tuyên truyền, chỉ đạo sản xuất được triển khai đồng bộ trên hệ thống thông tin, truyền thông của ; các thôn, các ban ngành, đoàn thể chính trị - xã hội để chủ động phối hợp với ngành nông nghiệp, chính quyền địa phương vận động, hỗ trợ nông dân tập trung sản xuất, nâng cao giá trị sản xuất, bảo vệ môi trường; chủ động đưa tin tuyên truyền về các điển hình tiên tiến, cách làm mới, mô hình mới trong sản xuất nông nghiệp, đồng thời nhắc nhở kịp thời các thôn  chấp hành chưa nghiêm chủ trương phát triển sản xuất của tỉnh, huyện,

Media/155_VuNinh/FolderFunc/202206/Images/anh-vu-dong-20220613053618-e.jpg

 

II. CHỦ TRƯƠNG, GIẢI PHÁP SẢN XUẤT VỤ MÙA - VỤ ĐÔNG  NĂM 2022

1. Một số yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất vụ Mùa, vụ Đông năm 2022

Về thời tiết, khí hậu: Năm 2022 được dự báo các hiện tượng thời tiết , khí hậu như bão, áp thấp nhiệt đới mưa lũ...có những diễn biến trái quy luật, khó ứng phó. Thái Bình chịu ảnh hưởng trực tiếp của cơn bão của 2-3 cơn bão, ấp thấp. Tháng 6,7 nửa đầu tháng 8 có khả năng xảy ra 5-7 đợt nắng nóng,  nhiệt độ cao, cao hơn trung bình nhiều năm 0.5-10C. Lượng mưa cũng ở mức cao vào các tháng 8,9,10 cần đề phòng mưa lớn xuất hiện cuối mùa mưa bão ( tháng 10)

- Do ảnh hưởng rét đậm rét hại đầu vụ xuân năm 2022  lúa xuân thu hoạch muộn hơn so với cùng  kỳ nhiều năm gây khó khăn cho giải  phóng đất sản xuất vụ mùa, đặc biệt là quỹ đất trồng cây vụ đông ưa ấm.

- Vật tư nông nghiệp đang ở mức cao kỷ lục, hiệu quả sản xuất sẽ thấp, giá nông sản chưa có dấu hiệu tăng chưa bù đắp được chi phí sản xuất.

- Nhu cầu về nông sản bảo đảm an toàn thực phẩm, truy suất được nguồn gốc, có nhãn hiệu đang là nhu cầu cấp thiết của người tiêu dùng. Đòi hỏi việc tổ chức sản xuất ở mỗi địa phương ngày phải một nâng cao.

- Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ cao vào sản xuất góp phần nâng cao hiệu quả giá trị sản xuất

2.Quan điểm:

- Tập trung thu hoạch lúa xuân nhanh gọn và làm đất  kịp thời đảm bảo thời vụ gieo cấy vụ mùa kết thúc trước ngày 25/7/2022. Đặc biệt bố trí quỹ đất cấy lúa mùa trà sớm cấy trước ngày 05/7/2022 để có quỹ đất trồng cây vụ Đông ưa ấm: bố trí 5-10 ha cây dưa chuột bao tử có hợp đồng bao tiêu sản phẩm.

- Chủ động các phương án phòng, chống thiên tai, dịch bệnh ngay từ đầu vụ để hạn chế tối đa thiệt hại cho sản xuất.

- Xác định vụ Đông là vụ có vai trò và giá trị to lớn trong phát triển kinh tế, tăng cường các biện pháp tuyên truyền vận động khuyến khích nhân dân sản xuất cây vụ đông với các cây trồng mang tính chủ lực của địa phương như cây Khoai Tây...

- Xây dựng lịch thời vụ, cơ cấu giống cây trồng bảo đảm ứng phó tốt nhất với các dạng hình thời tiết bất thuận; chủ động lấy nước. Chủ động rà soát diện tích có nguy cơ thiếu nước, diện tích cấy lúa kém hiệu quả để chuyển đổi sang cây rau màu, dược liệu, cây ăn quả… nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, việc chuyển đổi phải gắn liền với liên kết chuỗi tiêu thụ sản phẩm.

- Duy trì và mở rộng diện tích cây màu vụ Hè, Hè Thu, cây vụ Đông theo hướng lấy hiệu quả kinh tế trong sản xuất để phát triển bền vững; phát triển các loại cây trồng theo lợi thế của địa phương như:  ngô, dưa , đậu đỗ, khoai tây, rau màu chất lượng cao. Mở rộng sản xuất theo hợp đồng bao tiêu sản phẩm, đảm bảo đầu ra ổn định cho sản phẩm.Cơ cấu 2-3 ha cây đậu tương rau hè thu ở thôn Tây Hòa

- Tập trung chỉ đạo gieo cấy 100% diện tích lúa mùa , không để ruộng hoang, không canh tác. Bố trí chân đất và cơ cấu giống hợp lý giữa nhóm lúa chất lượng và lúa năng suất cao, tăng cường sử dụng các giống lúa có tính chống chịu khá với sâu bệnh nhất là bệnh bạc lá và đổ ngã vụ mùa này; khuyến khích sản xuất lúa theo hướng hữu cơ; quy vùng  tổ chức sản xuất mô hình lúa hàng hóa theo chuỗi quy mô 10-20 ha theo hướng an toàn thực phẩm với các giống,TBR225,DH12.., tăng cường áp dụng cơ giới hóa trong sản xuất, ứng dụng mạ khay, máy cấy, hạn chế việc gieo sạ.

- Quy vùng cấy lúa mùa sớm  cấy bằng giống  cấy bằng các giống có thời gian sinh trưởng ngắn như DH12, RVT, ở vùng nội ở các  thôn Đại Đồng + Hòa Bình+ Nam Sơn trồng tiếp tục trồng cây vụ đông ưa ấm là cây dưa chuột bao tử có hợp đồng bao tiêu sản phẩm diện tích 5 - 7 ha .

- Phát huy và nâng cao vai trò hoạt động của Hợp tác xã SXKDDVNN trong việc hợp tác liên kết giữa các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân với người nông dân trong xây dựng phát triển vùng sản xuất hàng hóa, sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm, liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị sản phẩm. HTX cung ứng giống , phân bón, phổ biến quy trình sản xuất , thu hoạch và bao tiêu sản phẩm cho nhân dân.

- Đẩy mạnh chủ trương tập trung, tích tụ đất đai, dồn đổi, cho mượn cho thuê để khắc phục tình trạng ruộng không canh tác và phục vụ chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa, và trồng cây vụ Đông , hướng phát triển sản xuất trồng trọt quy mô lớn, có sức cạnh tranh cao.

3. Mục tiêu phấn đấu:

* Lúa mùa: Diện tích 279.5 ha; Năng suất từ 61 tạ/ha trở lên; Sản lượng đạt trên 1.760 tấn. Quy vùng một số diện tích cấy lúa mùa trà sớm để giải phóng quỹ đất cho sản xuất cây vụ đông ưa ấm có hợp đồng bao tiêu sản phẩm

*Cây màu Hè, Hè thu: Phấn đấu tổng diện tích cây màu hè, hè thu trên 21.5 ha, trong đó diện tích cây màu hè trên 10 ha.

* Cây vụ Đông: Phấn đấu đạt 251 ha trở lên, trong đó chủ lực là các cây khoai Tây đạt 80 ha trở lên, dưa chuột bao tử đạt  7-10 ha,  ngoài ra còn các cây đậu, đỗ, dưa, bí và các loại rau màu khác. trú trọng sản xuất cây có hợp đồng bao tiêu sản phẩm

3. Các giải pháp sản xuất vụ Mùa, vụ Đông năm 2022

3.1. Giải pháp về quản lý, chỉ đạo

- Để đảm bảo khung lịch thời vụ , các thôn cần huy động tối đa nhân lực máy móc thu hoạch lúa xuân nhanh gọn, làm đất gieo cấy lúa Mùa, sử dụng giống ngắn ngày cho trà mùa sớm để có quỹ đất trồng cây vụ đông ưa ấm.

- Huy động sự tham gia của cả hệ thống chính trị từ xã đến thôn để chỉ đạo và tổ chức thực hiện đề án sản xuất vụ Mùa, vụ Đông năm 2022, tăng cường liên doanh liên kết sản xuất hàng hóa tiêu thụ nông sản, nâng cao thu nhập ổn định đời sống của nhân dân.

- Căn cứ vào diện tích gieo trồng cây vụ đông của các thôn, điều kiện về truyền thống, kinh nghiệm thâm canh của nhân dân, hệ thống giao thông thủy lợi nội đồng . UBND xã giao chỉ tiêu diện tích sản xuất vụ đông cho các thôn để làm cơ sở các thôn xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện.

- Chủ động xử lý và có kế hoạch ứng phó với các tình huống bất lợi trong sản xuất trồng trọt. Tăng cường cán bộ cấp ủy phụ trách chỉ đạo, cán bộ ủy ban , HTX xuống cơ sở  thôn tuyên truyền, tập huấn và chỉ đạo quyết liệt về cơ cấu giống, lịch thời vụ, quy trình canh tác, vùng sản xuất hàng hóa, công tác thủy nông, bảo vệ thực vật, xử lý các tác động điều kiện thời tiết bất thuận...

- Kiểm tra, rà soát và xây dựng phương án tưới, tiêu nước hợp lý cho diện tích lúa mùa, cây màu Hè - Hè thu và gieo trồng cây vụ Đông.

- Kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc quảng bá và cung ứng vật tư nông nghiệp; kiên quyết xử lý các tổ chức, đơn vị, cá nhân bán giống cây trồng, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật kém chất lượng, tuyên truyền quảng bá sai quy định. Tăng cường vai trò quản lý của nhà nước cơ quan chức năng địa phương, phát huy tốt vai trò của quần chúng nhân dân trong việc cung cấp thông tin các cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp kém chất lượng.

- Tăng cường công tác kiểm tra , giám sát đơn vị thực hiện hợp đồng diệt chuột bảo vệ an toàn sản xuất của nhân dân.

- Hướng dẫn, kiểm tra việc thu gom bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng theo quy định của pháp luật.

- Tiếp tục mở rộng việc tổ chức liên kết sản xuất hàng hóa giữa Hợp tác xã SXKDDVNN, hộ nông dân và các doanh nghiệp để tạo đầu ra ổn định cho các sản phẩm nông nghiệp. 

3.2. Các giải pháp kỹ thuật

3.2.1 Sản xuất lúa : Thực hiện tốt cơ cấu giống và thời vụ gieo cấy

* Cơ cấu giống lúa: Tăng cường sử dụng các giống  chất lượng cao, có tính chống chịu khá với bạc lá, các giống có thị trường tiêu thụ, giá trị sản phẩm cao. Nhóm lúa chất lượng cao chiếm tỷ lệ (40-45 % ) gồm các giống lúa nếp, giống lúa DS 1, lúa Nhật , Đài thơm8, DH12 ...Sử dụng  Giống lúa Bắc thơm 7 có gen kháng bạc lá, T10 chỉ sản xuất ở vùng có trình độ thâm canh cao và áp dụng đồng bộ các biện pháp canh tác tổng hợp để hạn chếthiệt hại do bệnh bạc lá gây ra.

- Lúa có năng suất cao, chịu thâm canh chiếm tỷ lệ từ 55 - 60%, gồm các giống: BC 15 , TBR225, Thiên ưu 8 . . . và một số giống lúa lai kháng bạc lá để cấy ở vùng thấp trũng như Nam Dương 99 ...

* Thời vụ: Thời vụ cấy lúa mùa kết thúc trước ngày 25/7/2022.

- Trà mùa sớm:

+ Mạ dược : Gieo từ ngày 05 - 10/6/2022, cấy khi mạ được 15 - 1 8 ngày tuổi.

+ Mạ nền đất cứng: Gieo từ ngày 15 - 20/6/2022, cấy khi mạ được 7 - 10 ngày tuổi.

- Trà đại trà:

+ Mạ dược:  Gieo từ ngày : 20- 25/6/2022 cấy khi mạ được 15 - 1 8 ngày tuổi

+ Mạ nền đất cứng:  Gieo từ 25/6 - 30/6/2022 cấy khi mạ 7-10 ngày tuổi

- Đối với giống BC 15  và TBR225 gieo cấy đầu lịch gieo từ 15 - 20/6  kết thúc cấy trước 15/7/2022 để đảm bảo lúa trỗ trước ngày 15/9/2022.

* Những vấn đề cơ bản về kỹ thuật. .

- Về giống lúa:

+ Không cấy giống BC15, TBR225 trên chất đất trũng hẩu, chân ruộng dễ nhiễm bệnh đạo ôn; lúa lai cấy vùng có tầng canh tác dày ở vùng nội đồng, chân đất trũng hẩu; các giống lúa chất lượng cao bố trí ở chân đất vàn, đất tốt;

+ Chủ động dự phòng giống có thời gian sinh trưởng ngắn, gieo tăng 5- 10% mạ ở trà cuối, bảo vệ mạ dự phòng đến đầu tháng 8/2022, để dự phòng khi thời tiết bất thuận gây ngập úng  chết lúa,

- Về kỹ thuật canh tác: Đẩy mạnh ứng dụng kỹ thuật canh tác theo phương thức 1 phái 5 giảm( phải sử dụng giống lúa xác nhận;giảm lượng giống; giám thuốc trừ sâu;giảm lượng phân  đạm; giảm nước tưới; giảm thất thoát sau thu hoạch), tăng cường áp dụng cấy mạ khay cấy máy, và các tiến bộ mới trong sản xuất, thường xuyên theo dõi kiểm tra đồng ruộng...giúp giảm chi phí, tăng hiệu quả sản xuất.

- Về phân bón: Sử dụng các loại phân bón đã được công nhận lưu hành,đảm bảo hiệu quả, theo nguyên tắc: đúng loại, đúng liều lượng, đúng thời điểm, đúng cách bón. Tăng cường sử dụng các chế phẩm sinh học để xử lý rơm rạ sau thu hoạch lúa xuân, sử dụng phân bón hữu cơ vi sinh, các loại phân bón có tác dụng cải tạo đất để tránh ngộ độc hữu cơ, ngộ độc phèn, nâng cao độ phì cho đất. Bón cân đối phân đạm, lân kali: tăng cường thêm phân Kali để tăng tính chống chịu bệnh bạc lá và chống đổ ngã với phương châm bón lót sâu, thúc sớm; Khuyến khích sử dụng phân bón tổng hợp NPK có hàm lượng cao: 16.16.8...

- Công tác bảo vệ thực vật: Áp dụng biện pháp phòng trừ tổng hợp dịch bệnh trên cây trồng; chủ động làm tốt công tác dự tính, dự báo sớm các đối tượng sâu bệnh gây hại cây trồng; thực hiện tốt kế hoạch phòng chống bệnh lùn sọc đen ngay từ đầu vụ như cày lật đất ngay sau thu hoạch lúa xuân để hạn chế nguồn rầy và bệnh lùn sọc đen trên đồng ruộng. Hướng dẫn nông dân sử dụng thuốc BVTV theo nguyên tắc 4 đúng, đảm bảo hiệu quả kinh tế và bảo vệ môi trường, sức khỏe cộng đồng. Thực hiện tốt việc thu gom vỏ bao bì, chai lọ đựng thuốc BVTV sau khi sử dụng vào đúng nơi quy định. Tăng cường các biện pháp tổng hợp để diệt cỏ lồng vực, đặc biệt vào giai đoạn trước trong khi cỏ ra hoa.

Tiếp tục thực hiện công tác diệt chuột bằng hợp đồng trọn gói với công ty

- Công tác thủy nông: Quan điểm xuyên suốt vụ” Giữ cạn lòng sông tưới nông mặt ruộng” ; ứng dụng cả trên cây lúa và cây trồng cạn;  Làm tốt việc khơi thông dòng chảy, chủ động tiêu nước, không để úng, hạn xảy ra.

3.2.2. Sản xuất màu :

- Tích cực thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất cấy lúa kém hiệu quả sang trồng các cây rau màu khác có hiệu quả kinh tế cao hơn, nâng cao hiệu quả sản xuất trên 1 đơn vị diện tích.

* Cây màu vụ mùa (hè, hè thu) mở rộng các vùng đã tổ chức sản xuất hàng hóa với các cây trồng có hợp đồng bao tiêu sản phẩm như cây dưa gang hè sau lạc xuân. Quy vùng chuyển đổi diện tích cấy lúa mùa kém hiệu quả sang trồng cây màu có hợp đồng bao tiêu sản phẩm là cây đậu tương rau giải phóng quỹ đất sớm cho trồng cây vụ đông ưa ấm.

* Sản xuất cây vụ Đông

- Đối với nhóm cây ưa âm. Như ngô, khoai lang, dưa chuột bao tử, bầu bí, rau sớm:.. gieo trồng trên chân đất sau cây màu vụ Hè, Hè thu, đất bãi, bể lắng và trên chân đất sau lúa mùa sớm. Cần lựa chọn giống có thời gian sinh trưởng ngắn phù hợp và áp dụng mọi giải pháp kỹ thuật để gieo trồng càng sớm càng tốt; thời vụ gieo trồng kết thúc trước ngày 10/10/2022 có thể kéo dài đến 15/10/2022

+ Cây ngô: Tăng cường sử dụng ngô sinh khối bằng các giống VN5885,DH17.5,NK7328..., ngô làm thực phẩm, ngô ăn tươi như ngô ngọt ngô nếp HN88,HN68,TBM18.... Gieo hạt từ ngày 15-25/9/2022, đặt bầu trước ngày 10/10/2022. Các giống ngô sử đụng bắp tươi , ngô rau có thời gian sinh trưởng ngắn, ngô làm thức ăn chăn nuôi thời vụ gieo trồng  có thể kéo dài  đến ngày 15/10/2022 để tận dụng thời vụ mở rộng diện tích. Áp dụng kỹ thuật làm bầu ngô, làm đất tối thiểu, tăng mật độ trồng 6-7 vạn cây/ha đối với đất màu, 5 - 6 vạn /ha đối với đất lúa, bón phân sớm, đủ lượng và cân đối . . .

+ Cây bí xanh, bí ngô, dưa bao tử, ớt: áp dụng kỹ thuật làm bầu, ươm cây con và chăm sóc cây con tốt, có thể trồng gối bằng cách rạch lúa đặt bầu trước khi thu hoạch lúa để tranh thủ thời vụ. Ưu tiên vùng dưa hàng hóa bố trí trên chân lúa mùa sớm. bằng các giống lai F1 như HN999, dưa chuột Thái Chiatai336, dưa chuột bao tử

* Đối với nhóm cây ưa lạnh: Tận dụng điều kiện đất đai, nhân lực, mở rộng tối đa diện tích gieo trồng. Thời vụ gieo trồng đối với nhóm cây ưa lạnh, gieo trồng sau ngày 10/10/2022.     

- Cây khoai tây tập trung gieo trồng từ ngày 15/10 - 05/11/2022, trên chân đất cấy lúa nên trồng trong tháng 10. Sử dụng các giống Đức hồng, Marabel, ESMY, ... được lựa chọn từ những ruộng giống có nguồn gốc rõ ràng, sạch bệnh và được bảo quản trong kho lạnh, các thôn  rà soát yêu cầu lượng khoai tây giống, cân đối báo cáo HTX liên hệ với các đơn vị cung ứng giống khoai tây có uy tín để có đủ giống tốt cho sản xuất.

- Các cây rau, đậu: cần tận dụng tốt điều kiện đất đai, nhân lực, thời vụ để mở rộng tối đa diện tích gieo trồng, chủ động trồng rải vụ, tăng diện tích rau sớm và rau muộn, giảm điện tích rau đại trà. Xây dựng các vùng sản  xuất hàng hóa tập trung, ổn định theo quy trình sản xuất rau an toàn; tăng cường sử dụng phân hữu cơ phân vi sinh, tưới nước tiết kiệm, sử dụng màng phủ nông nghiệp trong trồng rau , dưa, bí , . . .

3.3 Giải pháp về tổ chức sản xuất

- HTX cần phát huy vai trò nòng cốt trong việc xây dựng các vùng sản xuất chuyên canh cây trồng để hướng đến nền sản xuất hàng hóa đạt tiêu chuẩn tập trung 1-2 sản phẩm chủ lực , nâng cao giá trị sản xuất trồng trọt, chủ động trong việc liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.

- Thực hiện việc thuê, mượn ruộng để tổ chức sản xuất vụ mùa vụ Đông có quy mô lớn, thực hiện chuyển đổi cơ cấy cây trồng trên đất lúa kém hiệu quả giai đoạn 2020-2025 định hướng 2030, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư, áp dụng công nghệ cao vào sản xuất gắn với tiêu thụ.

- Từng bước khôi phục và mở rộng diện tích một số cây màu vụ đông có lợi thế về thị trường phù hợp điều kiên đất đai ở các thôn như Hòa Bình, Bắc sơn, Đại Đồng, Nam Sơn để nâng cao thu  nhập cho nông dân.

3.4. Giải pháp về tuyên truyền

          - Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức, tạo sự quyết tâm cao trong cả hệ thống chính trị trong triển khai, thực hiện Đề án sản xuất vụ Mùa, vụ Đông năm 2021. Tuyên truyền mạnh mẽ chủ trương tích tụ ruộng đất, sản xuất nông nghiệp an toàn, việc thu gom bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng; phổ biến kiên .thức về sự nguy hiểm, tác nhân môi giới truyền bệnh và các giải pháp phòng chống bệnh lùn sọc đen, đẩy mạnh áp dụng phương thức gieo mạ khay, cấy bằng máy...,

- Hình thức tuyên truyền: tuyên truyền trên hệ thống Đài truyền thanh xã, các thôn tổ chức hội thảo, tập huấn; xây dựng các chuyên trang, chuyên mục kịp thời giới thiệu mô hình, cách làm hay, hiệu quả... để người dân theo dõi, nắm bắt kịp thời.

3.5. Cơ chế hỗ trợ sản xuất vụ mùa vụ đông năm 2022

-Thực hiện các chính sách hỗ trợ sản xuất vụ Mùa, vụ Đông năm 2022  của tỉnh .

- Huyện hỗ trợ một phần kinh phí cho  một số mô hình sản xuất lúa theo hướng hữu cơ, mô hình sản xuất vụ Đông theo vùng tập trung quy mô lớn có hợp đồng bao tiêu sản phẩm, mô hình ứng dụng các tiến bộ KHKT trong sản xuất.

- Căn cứ vào đề án sản xuất, các thôn chủ động quy vùng sản xuất đăng ký gieo trồng, UBND xã, HTX SXKD- DVNN vận dụng  cơ chế hỗ trợ sản xuất vụ Mùa, vụ Đông của Huyện, xã cho phù hợp , phát huy được thế mạnh của địa phương, khuyến khích nhu cầu sản xuất của từng thôn.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1.UBND xã tổ chức triển khai Đề án sản xuất vụ Mùa, vụ Đông, giao chỉ tiêu diện tích sản xuất cây vụ đông cho từng thôn. Các đồng chí Đảng ủy viên, trưởng các ban ngành đoàn thể  xã thường xuyên kiểm tra, chỉ đạo đôn đốc thôn  mình, ngành mình phụ trách trong quá trình thực hiện đề án. Có biện pháp cụ thể để cấy hết diện tích, xử lý diện tích  đất lúa bỏ hoang theo quy định và đúng thẩm quyền.

2. Hợp tác xã SXKDDVNN, các thôn căn cứ Đề án sản xuất vụ Mùa, vụ Đông của UBND xã và chỉ tiêu diện tích cây vụ Đông được giao cần:

- Xây dựng kế hoạch  chi tiết trên cơ sở mục tiêu, điều kiện cụ thể của từng vùng, từng thôn tích cực chuyển đổi cơ cấu cây trồng, gắn sản xuất vụ Mùa với sản xuất vụ Đông, phấn đấu đạt và vượt chỉ tiêu diện tích cây vụ Đông đã giao.

- Vận động nhân dân dồn đổi diện tích , tạo điều kiện cho tích tụ đất đai để đầu tư sản xuất nông nghiệp hàng hóa quy mô lớn.

-Tổ chức liên kết sản xuất với các đơn vị , doanh nghiệp có uy tín, tạo đầu ra ổn định cho nông sản của địa phương.

- Tích cực kiểm tra giám sát công ty làm dịch vụ diệt chuột cho nông dân để hạn chế thấp nhất mức độ phá hại của chuột.

3. HTX SXKD DVNN phối  hợp với cơ quan chuyên môn ngành Nông nghiệp tổ chức, tập huấn kỹ thuật sản xuất, phòng trừ sâu bệnh cho các thôn.  Làm tốt công tác thủy lợi nội đồng đảm bảo dòng chảy thông thoáng đáp ứng yêu cầu tưới tiêu phục vụ sản xuất và phòng chống  lụt bão. Thực hiện nghiêm đề án sản xuất của địa phương , mở rộng dịch vụ cung ứng vật tư nông nghiệp, tích cực tìm các đối tác để tổ chức liên kết sản xuất đạt hiệu quả cao.

4.  Ban Công xã  kết hợp với HTX SXKD DVNN tham mưu giúp UBND xã quản lý các loại vật tư nông nghiệp giống, phân bón, thuốc BVTV...), xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm trong kinh doanh buôn bán hàng giả, hàng kém chất lượng thuộc địa bàn quản lý theo đúng quy định của Nhà nước. HTX SXKDDVNN mở rộng dịch vụ cung ứng vật tư nông nghiệp cho thành viên.

5. Đài truyền thanh xã, và các thôn  tăng cường công tác tuyên truyền, đưa tin kịp thời, hướng dẫn nông dân thực hiện đúng chủ trương sản xuất vụ Mùa, vụ Đông năm 2022 của xã.

Tác giả :Duy Thanh (Tổng Hợp)


Tổng lượt xem bài viết là: 21
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Bạn đánh giá:




Tin tức khác